BACK TO TOP

Thứ Bảy, 11 tháng 4, 2015

Acrylic trong thiết kế nội thất

Việc sử dụng gỗ tự nhiên cho nội thất không còn "độc tôn" nữa. Thay vào đó, với những chất liệu mà công nghệ hiện đại mang lại đã đa phần thay thế gỗ tự nhiên & nó nhanh chóng khẳng định giá trị cũng như chất lượng sản phẩm từ căn hộ vài chục mét vuông cho đến tòa cao ốc. Trong những bài trước Bách Mộc đã giới thiệu 1 số gỗ công nghiệp thông dụng. Nay, giới thiệu thêm 1 chất liệu đã góp phần tô điểm cho không gian sống của chúng ta, Acrylic.
Acrylic là gì?


Acrylic là là tên gọi của một loại ván công nghiệp được phủ Acrylic với đặc trưng về độ sáng bóng và hiện đại. Acrylic (nhựa trong suốt), còn gọi là Acrylic Glass (kính thủy tinh).
Acrylic dùng để chỉ một nhóm nguyên liệu là nhựa dẻo có nguồn gốc từ các hợp chất như axit acrylic hoặc axit metacrylic. Các dẫn xuất acrylic được thêm vào để tạo ra một loại vật liệu có thể được sử dụng cho nhiều mục đích.
Acrylic còn được người Việt thường gọi là Mica. Nhưng khác với Mica, Acrylic là tên gọi của loại khoáng vật và có ý nghĩa là lấp lánh, bởi tính chất bóng đều và óng ánh tự nhiên của nó. Các vật liệu được tạo ra từ hỗn hợp Acrylic nhiệt dẻo có khả năng chịu tác động, chịu nhiệt cao, cùng sự xuyên thấu (như những tấm kính, nhưng nhẹ hơn nhiều) và khả năng chống tia cực tím.  Chính vì lẽ đó mà Acrylic được biết đến là vật liệu mang phong cách sang trọng và xuất sắc trong việc thể hiện độ bền. 
Với thuật ngữ Hi Gloss (tấm Acrylic bóng gương), dòng sản phẩm này đang được dùng trong trang trí nội thất ngày càng phổ biến hầu hết ở các nước tiên tiến. Ưu điểm của nó là: màu sắc phong phú, sáng, đẹp, hiện đại. Dễ gia công lắp ghép. Dẻo, nên ta có thể uốn, ép theo ý muốn. Có thể cắt chữ, uốn hộp, lắp bàn ghế… Có thể làm rất nhiều sản phẩm từ tấm vật liệu này. Khó vỡ đối với các tác động vật lý.
Acrylic Pha lê
Acrylic chống trầy
Acrylic bóng gương

Thứ Hai, 6 tháng 4, 2015

Phân biệt Laminate và Melamine


Laminate và melamine đều là vật liệu trang trí bề mặt phổ biến trong lĩnh vực gia công đồ gỗ (đặc biết là thiết kế tủ bếp), nhưng rất nhiều người vẫn thường lẫn lộn chúng với nhau, gọi melamine là laminate và ngược lại. Trên thực tế, hai loại vật liệu này rất khác nhau.
Melamine được làm từ giấy phim in màu hoặc vân gỗ sau khi được ngâm qua keo Melamine trong suốt sau đó sấy khô và ép dán trực tiếp bằng máy ép nhiệt lên bề mặt cốt gỗ. Lớp nhựa Melamine phủ ngoài có tác dụng chống mài mòn, chống chầy xước, chống thấm nước… nên khá phù hợp với yêu cầu của tủ bếp.
Laminate tuy được nhắc đến như là một vật liệu bề mặt đặc biệt có thể chịu lửa nhưng nó chỉ có tính năng chịu lửa ở mức độ nhất định chứ không hoàn toàn chống lửa. Gỗ dán Laminate là gỗ tấm (ván dăm hoặc ván sợi MDF) được dán bên ngoài bằng Laminate, sau đó trải qua quá trình ép dán trong các xưởng gia công đồ gỗ.
So với Melamine, ép dán Laminate lên bề mật tấm cốt gỗ phức tạp hơn một chút. Melamine có thể ép dán trực tiếp lên cốt gỗ, còn Laminate cần phải lăn qua keo và ép ít nhất trong khoảng 1 ngày bằng máy ép mới có thể sử dụng. Nhiều xưởng sản xuất đồ gỗ không trang bị máy móc chuyên dụng nên ép tấm thủ công, khiến cho chất lượng gỗ dán Laminate không đảm bảo, dễ bị phồng rộp.
Cấu tạo Laminate
Laminate thông thường gồm ba lớp: lớp bề mặt, lớp giấy thẩm mỹ và lớp giấy nền (nhiều lớp giấy graft). Lớp bề mặt và lớp giấy thẩm mỹ được ngâm qua keo Melamine, giúp cho Laminate có tính năng chịu xước, chịu mài mòn… Các lớp giấy graft tạo cho Laminate có tính dẻo dai và chống va đập tốt hơn.
Laminate cấu tạo gồm 3 lớp, tương đôi dày (Laminate của các nhãn hàng nổi tiếng như Wilsonart, Fomica đều có độ dày từ 0.8mm trở lên), còn Melamine chỉ có 1 lớp, khá mỏng. Cho nên, tính năng chịu xước, chịu mài mòn của Laminate cũng tốt hơn Melamine, giá cũng cao hơn Melamine.
Tuy chúng đều là hai vật liệu bề mặt được phủ keo Melamine nhưng độ dày và cấu tạo không giống nhau khiến cho tính năng của chúng cũng khác nhau. Tùy vào mục đích và yêu cầu của từng sản phẩm mà người thợ gia công đồ gỗ lựa chọn cho mình loại vật liệu bề mặt thích hợp.

Thứ Năm, 2 tháng 4, 2015

Các loại gỗ thông dụng trong trang trí nội thất MFC, MDF & Verneer

Bàn, ghế, tủ, giường, kệ bếp, kệ sách v.v. đượcngày nay thường được thiết kế và sản xuất với nhiều  loại gỗ công nghiệp thông dụng mà ta thường hay nghe là MDF, MFC, Okal, Melamin... Nhưng hiện nay 2 loại MDF & MFC là 2 ứng viên tốt nhất mà những công ty chế tác & người sử dụng đều ưa chuộng bởi chất lượng của nó trong suốt quá trình sử dụng cũng như bền bỉ với thời gian. Cùng tìm hiểu với chúng tôi để bạn có 1 cái nhìn tổng quát về tính chất của 2 loại gỗ này mà chọn lựa sản phẩm phù hợp cho nhu cầu của ngôi nhà.
Và quan trọng nhất là tất cả sản phẩm của công ty đều sử dụng gỗ của công ty An Cường (công ty chuyên cung cấp sản phẩm gỗ công nghiệp chất lượng cao & uy tín cho thị trường đồ nội thất hiện nay)
MFC:
Nguyên liệu làm nên gỗ công nghiệp MFC là gỗ rừng trồng. Các loài cây thu hoạch ngắn ngày như keo, bạch đàn, cao su được khai thác rồi đưa về nhà máy với dây chuyền sản xuất chế biến hiện đại. Người ta băm nhỏ cây gỗ này thành các dăm gỗ, kết hợp với keo, ép tạo độ dày thành dạng tấm dưới cường độ áp suất cao, rồi được phủ lên một lớp Melamine bảo vệ. Lớp này có tác dụng tạo thẩm mỹ, chống trầy xước, chống thấm nước. Có 2 loại gỗ MFC: loại thông thường & loại chống ẩm: 
Ván MFC loại tiêu chuẩn:
Ván MFC có ứng dụng vô cùng rộng rãi đặc biệt là trong lĩnh vực nội thất văn phòng, nhà ở, chung cư cao cấp, bệnh viện, trường học, nội thất trẻ em v.v. Hiện 80% đồ gỗ nội thất dùng ván MFC để làm vì giá cả phù hợp, màu sắc lại vô cùng phong phú, đa dạng và hiện đại.
Hiện nay trên thị trường có sẵn khoảng 150 màu từ đen, trắng, xám nhạt, xám chì cho đến tất cả các màu vân gỗ như Oak (sồi), Ash (tần bì), Maple (gỗ thích), Beech (giẻ gai), Acacia (tràm), Teak (giả tị), Walnut (óc chó), Campho (cẩm), Cherry (xoan đào), Gõ đỏ, Nu vàng, Nu đỏ, Gỗ sồi sọc, Sồi kỹ thuật, Tần bì giả cổ, Trắc, Mun hay các màu vân gỗ hiện đại... Tất cả đều giống như gỗ thật.
Quý khách lưu ý: Đối với nội thất văn phòng, nhà ở, chung cư thì chỉ cần sử dụng ván MFC tiêu chuẩn, còn đối với những không gian, khu vực ẩm ướt như toilet, tủ bếp, tủ toilet, vách toilet, Lavabo, khu vệ sinh thì nên sử dụng ván MFC chống ẩm hoặc Melamine trên nền MDF chống ẩm V313.
MFC thông thường
Ván MFC chống ầm:
Ngoài 150 màu MFC loại thường, thị trường cũng có sẵn hầu như tất cả các loại MFC chống ẩm lõi xanh V313 tương tự màu như MFC loại thường.
Khác với MFC loại thường, MFC chống ẩm được khuyến cáo nên sử dụng cho tủ bếp, tủ toilet, vách toilet, vách ngăn vệ sinh, phòng thí nghiệm, bệnh viện, trường học, những nơi ẩm ướt v.v. Đặc biệt là ở miền Bắc nơi có khí hậu ẩm ướt, nếu muốn có sản phẩm hoàn hảo và bền bỉ thì quý khách nên dùng MFC chống ẩm. Để phân biệt được loại thường và loại chống ẩm, quý khách để ý MFC chống ẩm thường nặng hơn MFC loại thường khoảng 40 đến 60kg/m³, có lõi màu xanh, tổng trọng lượng khoảng 740 đến 760 kg/m³.
Một điều nữa xin quý khách lưu ý, đối với MFC chống ẩm mà công ty An Cường đang bán là loại tốt nhất - V313, tức là độ chống ẩm tốt nhất. Trên thị trường có những loại V100, V150 nhưng độ chống ẩm không bằng V313. MFC loại thường chỉ đạt V20.
Gỗ MFC chống ẩm

MDF:
Cũng tương tự như MFC, là loại tấm gỗ công nghiệp được hình thành từ gố tự nhiên, nghiền  nhỏ mịn, tẩm sấy, trộn với keo, ép lại với nhau thành tấm: (có hai dòng MDF, dòng phổ thông và dòng chịu ẩm lõi xanh).
Ít cong vênh, chịu được mối mọt , bề mặt mịn, thường dùng để sản xuất đồ gỗ nội thất trong nhà, sơn PU trực tiếp các màu sắc, hoặc làm lõi cho sản phẩm khác như lõi cho bề mặt Milamine, Veneer, Laminate….
Gỗ MDF với sự hoàn thiện bề mặt

Verneer
Gỗ Veneer tự nhiên: là gỗ được lạng mỏng  (bóc ly tâm) từ cây gỗ tự nhiên thành những lát dầy từ 0.3mm đến 0.6mm, độ rộng tuỳ theo loại gỗ trung bình khoản 180mm, dài khoản 240mm, được phơi và sấy khô. Một cây gỗ tự nhiên nếu lạng mỏng ra thì được rất nhiều gỗ veneer, tùy từng loại hao hụt.
Cách tạo ra gỗ Veneer
- Sau khi được lạng, Gỗ veneer được dán vào các loại cốt gỗ công nghiệp khác nhau như gỗ MDF, gỗ ván dán, gỗ Finger, gỗ ván dăm, để làm ra các sản phẩm nội thất.
- Dùng một lớp ván thường là MDF, ván ép, hoặc okal dầy 3mm, tráng keo trên bề mặt lớp nền.
- Nối (may) từng tấm veneer lại theo quy cách (quy cách chuẩn 1200 x 2400mm) bằng keo, dán tấm veneer lên lớp nền (MDF, Ván ép) đã phủ keo.
- Ép tấm này lại bằng máy (ép nguội hoặc ép nóng) đến khi dính và phẳng mặt. - Dùng máy chà nhám tạo cho bề mặt veneer láng đẹp
Ưu điểm: - Dễ thi công - Chi phí thấp so với gỗ tự nhiên. - Có thể tạo những đường cong theo như ý của nhà sản xuất
Nhược điểm: Do cốt gỗ là gỗ công nghiệp nên gỗ veneer không chịu được nước, dễ bị sứt, nếu di chuyển nhiều khi đã lên thành thành phẩm thì hay bị hư hỏng, rạn nứt, chính vì vậy gỗ veneer là được nhiều  người dùng tuy nhiên phải ở nhưng nơi không bị nước tràn vào, và ít phải di chuyển.
Sau đây là một số loại Veneer:
- Raw veneer: không có cốt gỗ, có thể dán cả 2 mặt.
- Paper-backed veneer: có phần cốt giấy bên dưới được sử dụng để phủ bề mặt của một diện tích nhỏ hoặc các đường cong. Phenolic-backed : là veneer nhân tạo hiện được sử dụng phổ biến góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Khi lựa chọn những sản phẩm tủ bếp làm từ gỗ Veneer quý khách lưu ý chọn cốt gỗ dán nhé, vì cốt gỗ dán khi gặp nước sẽ không bị "nở" ra nhiều như cốt bằng MDF hay Okal.
 

Thứ Hai, 30 tháng 3, 2015

Bàn làm việc treo tường

Trung tuần tháng 4/2015 sản phẩm sẽ ra mắt 





Bàn học treo tường cho bé

Trung tuần tháng 4/2015 sản phẩm sẽ ra mắt